Từ điển Tâm lý học

Giải thích các thuật ngữ, định nghĩa bằng tiếng Anh do VIET Psychology biên soạn.

Các thuật ngữ tiếng Anh được sắp xếp từ A đến Z.

Để tìm kiếm nhanh, các bạn bấm Ctrl và F

  • Attachment theory: Học thuyết gắn bó

Đây là học thuyết được đưa ra bởi nhà nghiên cứu  John Bowly vào năm 1969. Bowly cho rằng, trải qua giai đoạn tiến hóa, loài người đã phát triển nỗi sợ hãi cô đơn một cách bản năng, đặc biệt là khi sống trong những nơi lạ lẫm, tối tăm, nguy hiểm hay khi chúng ta mệt mỏi, bị thương hay đau ốm. Nỗi sợ hãi này khiến chúng ta thèm khát sự bảo vệ và chăm sóc từ người khác, nhất là những người quan tâm đến sự tồn tại và phát triển của chúng ta. Nỗi thèm khát này đặc biệt được thể hiện rõ ràng trong những năm tháng đầu đời. Một ví dụ thường thấy là trẻ sơ sinh có thể dùng bàn tay bấu víu vào ngón tay của người chăm sóc. Cách phát triển Gắn bó phát triển trong giai đoạn này sẽ ảnh hưởng đến thái độ trong việc thiết lập các mối quan hệ xã hội (đồng nghiệp, bạn bè, v.v.) và quan hệ tình cảm của đứa bé trong quãng đời sau này.

Bài liên quan: Giải mã các dạng phát triển quan hệ tình cảm

  • Autism: Tự kỷ

Tự kỉ là một rối loạn phát triển thần kinh kéo dài (Pervasive developmental disorder – PDD), vừa là rối loạn chức năng bắt nguồn từ cấu tạo sinh học và rối loạn thần kinh. Các rối loạn này ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của một người đối với môi trường và những người xung quanh. Đáng chú ý, tự kỉ không chỉ là một triệu chứng đơn lẻ mà là biểu hiện của nhiều rối loạn về tính cách và hành vi.

Bài liên quan: Thông tin về Tự kỉ (tính chất lâm sàng, chẩn đoán, nguyên nhân, chữa trị)

  • Bystander Effect: Hiệu ứng kẻ ngoài cuộc

Đây là hiệu ứng  khi số người ngoài cuộc cùng chứng kiến một tình trạng khẩn cấp càng nhiều thì khả năng một trong số những người đó giúp đỡ nạn nhân càng ít.

Bài liên quan: Bí kíp trở thành Lục Vân Tiên thời hiện đại: Làm thế nào để giúp đỡ người khác và tránh bị vạ lây?

  • Dissociative Identity Disorder – DID (Multiple Personality Disorder): Triệu chứng rối loạn đa nhân cách

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần (DSM-IV-TR) của Hiệp hội Tâm thần Hoa Kì (American Psychiatric Association), DID là “sự tồn tại hai hoặc nhiều hơn những bản thể (identities) hoặc tính cách (personality), trong đó mỗi bản thể hoặc tính cách có lối nhận thức, liên hệ, và suy nghĩ về môi trường hoặc bản thân riêng rẽ liên tục kiểm soát hành vi”.

Bài liên quan: Tìm hiểu về triệu chứng rối loạn đa nhân cách

  • Mirror neuron: Tế bào thần kinh phản chiếu hay Tế bào thần kinh gương

Là loại cơ chế trong não bộ giúp chúng ta có được khả năng đồng cảm, thấu hiểu

Bài liên quan: [Video] Mirror neuron | Neuron phản chiếu (Neuron gương)

  • Obsessive-compulsive disorder (OCD): Rối loạn ám ảnh cưỡng chế

Đây là hiện tượng khi con người liên tục lặp lại một hành động vì họ ám ảnh với một ý tưởng, một suy nghĩ, một cảm giác mà chúng thường đi kèm với nỗi sợ về bệnh lây nhiễm, thiên tai. Các hành động thường gặp là lau rửa liên tục, kiểm tra liên tục, đong đếm liên tục. Nghiện mua sắm (Hoarding) là một biểu hiện của OCD. Nó xảy ra khi một người liên tục mua quá nhiều đồ vật mặc dù những đồ vật ấy không có giá trị, không thiết thực hay thậm chí là nguy hiểm cho người mua.

Bài liên quan: Nghiện mua sắm có phải là rối loạn thần kinh?

  • Post-traumatic Stress Disorder – PTSD: Chấn thương tâm lý sau sang chấn

Triệu chứng tổn thương tâm lý sau những sự kiện chấn động mạnh mẽ. PTSD lần đầu được dùng để miêu tả triệu chứng tổn thương tâm sinh lý của những người lính trở về sau chiến tranh thế giới lần thứ II, với tên gọi “shell shock”, “battle fatigue”, v.v. Về sau, PTSD được đưa vào Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê các bệnh tâm thần (Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorder), có thể dùng để miêu tả các trường hợp tổn thương tâm lý sau sự kiện chấn động, ví dụ như đối với trẻ em sau khi bố mẹ ly hôn, hay chấn động sau khi mất đi người thân. v.v.

Bài liên quan: Xây dựng tính kiên cường của trẻ chứng kiến bạo lực gia đình

  • Sexual orientation: Định hướng giới tính hay còn gọi là thiên hướng tình dục

Đây là khái niệm miêu tả sự chọn lựa của một người về quan hệ tình cảm và tình dục với người khác cùng giới hoặc khác giới. Cần nhấn mạnh sự định hướng này là lựa chọn tự nguyện. Định hướng giới tính là một khái niệm phức tạp và bao gồm nhiều hướng khác nhau.

Bài liên quan: Lý giải định hướng giới tính (đồng tính, dị tính, song tính)

Có 4 phản hồi tại Từ điển Tâm lý học

  1. Cynthia nói:

    Hi, I’m a Australian born Vietnamese student studying psychology. I would love to know if anyone has any indication of where I could buy an English to Vietnamese Psychology Dictionary/Textbook. I’d really like to be able to explain to my family some psychological concepts but my Vietnamese is a bit lacking. Thanks.
    ______________________________________

    Hi, bạn là một sinh viên Việt Nam sinh tại Úc đang học tâm lý. Bạn muốn biết nếu có ai biết mua một Từ điển/Sách giáo khoa Tâm lý dịch Tiếng Anh đến Việt. Bạn thực sự muốn có thể giải thích cho gia đình một số khái niệm tâm lý nhưng tiếng Việt có phần thiếu. Cảm ơn.

    • Admin nói:

      Hi Cynthia,
      To my best knowledge, there has not been yet a dictionary like that. That’s why we are doing this mini-dictionary project. One way you can try is to look up a term in Wikipedia, then look for the Vietnamese page of this term, however, in my experience, the term in Vietnamese is not easier to understand, so I think you should try to explain terms in elaborate and descriptive language rather than trying to look for a specific term.

  2. trần vy nói:

    Chào anh chị , em đang học về psycho Year12 bằng tiếng anh. Từ ngữ tiếng việt đễ diễn đạt của em bị thiếu hụt nghiêm trọng. Hiện tại em đang làm bài luận về personality theories ( psychodynamic, traits,.. ) ,behaviour in groups, relatioships, anh chị cho e hỏi có sách nào hoặc website nào dịch sang tiếng việt những terms này k hoặc viết khái quát về những thuyể này, vì e muốn trao dồi thêm từ tiếng việt chuyên ngành cũng như để hiểu rõ hơn bên phần tiếng anh. :d
    http://www.sevencounties.org/poc/view_doc.php?type=doc&id=41557&cn=8
    Cảm ơn a chị nhiều ạ😀

  3. Nguyễn Thanh Khoa nói:

    Chào 2 Bạn , rất may và rất vui được biết 2 bạn , vi tôi cũng đang tìm hiểu tâm lý học cũng như từ vựng của nó nhằm hỗ trợ cho con có ý muốn học tâm lý học , vi vậy nếu 2 bạn có tài liệu hoặc các tư vấn ,link nên đọc rất mong 2 bạn giúp , Cảm ơn 2 Bạn nhiều

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s